BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY CHẾ QUY CHẾ
Đào tạo trung
cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT
ngày 01 tháng
8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Quy chế này quy
định đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy bao gồm: tổ chức đào tạo; đánh
giá học phần, thi kết thúc học phần và thi tốt nghiệp; điều kiện công nhận, xếp
loại và cấp bằng tốt nghiệp.
2. Quy chế này áp dụng cho các trường
trung cấp
chuyên nghiệp, các trường đại học, cao đẳng và các
cơ sở giáo dục có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp
(sau đây gọi tắt là các trường)
thực hiện chương trình giáo dục trung cấp
chuyên nghiệp theo niên chế kết hợp với học phần.
3. Đào
tạo trung
cấp chuyên nghiệp theo hình thức tích luỹ
tín chỉ
thực hiện theo quy định của Quy chế đào tạo theo tín chỉ do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành.
Điều 2.
Chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp
1. Chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi tắt là
chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục trung cấp chuyên nghiệp; quy định chuẩn
kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục trung cấp chuyên
nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối
với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục trung cấp chuyên
nghiệp trong toàn khoá học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo
dục khác.
2. Chương trình được các
trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung
trung cấp chuyên nghiệp do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Mỗi chương trình khung tương ứng với một
ngành đào tạo cụ thể.
3. Chương trình
được cấu trúc từ các học phần thuộc các khối kiến thức, kỹ năng: khối kiến thức
các môn văn hóa (đối với đối tượng tốt nghiệp trung học cơ sở); khối kiến thức
các môn chung; khối kiến thức, kỹ năng các môn cơ sở và chuyên môn.
Điều 3. Đơn
vị học trình và học phần
1. Đơn vị học trình là đơn vị
được dùng để tính khối lượng học tập của học sinh. Một đơn vị học trình được quy
định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 - 45 tiết
thực hành, thảo luận, thí nghiệm; bằng 45 - 60 giờ thực tập, thực tập tốt
nghiệp. Một tiết học lý thuyết, thực hành có thời lượng 45 phút.
2. Học phần là khối lượng kiến
thức, kỹ năng tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích luỹ kiến thức
trong quá trình học tập. Học phần có khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình,
được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong
mỗi học phần tương ứng với một mức trình độ và được kết cấu riêng như một phần
của môn học hoặc các phần trong tổ hợp của nhiều môn học.
3. Có hai loại học phần: học
phần bắt buộc và học phần tự chọn.
a) Học phần bắt buộc là những
học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học
sinh phải tích lũy;
b) Học phần tự chọn là những
học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, học sinh được tự chọn theo
hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để
tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình;
Hiệu trưởng các trường hoặc
Thủ trưởng các cơ sở giáo dục có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi
chung là Hiệu trưởng) quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần phù
hợp với đặc điểm của trường.
Chương II
TỔ CHỨC ĐÀO
TẠO
Điều 4. Khối
lượng kiến thức, kỹ năng và thời gian đào tạo
1. Khối
lượng kiến thức, kỹ năng và thời gian
đào tạo trung cấp chuyên nghiệp tuỳ thuộc vào đối tượng tuyển sinh và ngành đào
tạo, cụ thể:
a) Thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ
sở, với khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo từ 160 đến 190 đơn vị học trình,
trong đó phần
nội dung giáo dục chuyên nghiệp
có tỷ lệ thời lượng dành cho dạy thực hành, thực tập chiếm từ 50 % đến 75 %;
b) Thực hiện trong hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ
thông hoặc tương đương, với khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo từ 95 đến 105
đơn vị học trình, trong đó phần
nội dung giáo dục chuyên nghiệp
có tỷ lệ thời lượng dành cho dạy thực hành, thực tập chiếm từ 50 % đến 75 %;
c) Thực hiện từ một đến một năm rưỡi đối với người có bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông (hoặc tương đương) đồng thời có bằng tốt nghiệp ngành khác, trình độ
trung cấp chuyên nghiệp trở lên, hoặc có chứng chỉ tốt nghiệp sơ cấp trở lên của
giáo dục nghề nghiệp (có thời gian đào tạo từ một năm trở lên và cùng nhóm ngành
học), với khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo từ 50 đến 75 đơn vị học trình,
trong đó phần
nội dung giáo dục chuyên nghiệp
có tỷ lệ thời lượng dành cho dạy thực hành, thực tập chiếm từ 50 % đến 75 %.
d) Thời gian tối
đa hoàn thành chương trình bao gồm thời gian quy định cho chương trình giáo dục
quy định tại mục a, b, c điều này cộng với thời gian tối đa học sinh được phép
tạm ngừng học quy định tại khoản 3 Điều 5 và khoản 2 Điều 6 của quy chế này.
2. Tổ chức đào tạo
Các trường tổ chức đào tạo theo khóa học, năm học và học kỳ.
a) Thời gian của
một khoá học được tính từ khi nhập học đến
khi hoàn thành chương trình đào tạo. Khóa học được thiết kế theo quy định
hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất
15 tuần thực học và từ 2 đến 3 tuần thi. Mỗi tuần không bố trí quá
30 tiết lý thuyết. Thời gian thực hành, thực tập, thực tập tốt nghiệp
được tính theo giờ, mỗi ngày không bố trí quá 8 giờ. Ngoài hai học kỳ chính,
Hiệu trưởng có thể tổ chức thêm một học kỳ phụ để học sinh có các học phần bị
đánh giá không đạt ở trong năm học được học lại và thi lại.
c) Căn cứ các chương
trình đào tạo, hiệu trưởng lập kế hoạch phân bổ số học phần cho từng năm học,
từng học kỳ.
Đầu khoá học, nhà trường phải
thông báo cho học sinh về quy chế đào tạo; nội dung và kế hoạch học tập của các
chương trình đào tạo; nội dung chương trình đào tạo cho từng học kỳ; danh sách
các học phần bắt buộc và học phần tự chọn, lịch thi, hình thức thi các học phần;
quyền lợi và nghĩa vụ của học sinh;
Trước khi bắt
đầu một kỳ học, học sinh phải đăng ký với nhà trường các học phần tự chọn trong học kỳ này.
Những học sinh không đăng ký học các học phần tự chọn thì phải học theo các học
phần do nhà trường bố trí.
Điều 5. Điều
kiện để học sinh được học tiếp, được nghỉ học tạm thời, được tạm ngừng tiến độ
học tập hoặc bị buộc thôi học.
Cuối mỗi năm học, nhà trường
căn cứ vào số học phần đã học, điểm trung bình chung học tập của học sinh trong
năm học đó, điểm của tất cả các học phần đã học tính từ đầu khóa học và kết quả
rèn luyện của học sinh trong năm học đó để xét việc cho học sinh được học tiếp,
được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng tiến độ học hoặc
bị buộc thôi học.
1. Học sinh được học tiếp lên năm học sau nếu có đủ các
điều kiện dưới đây:
a) Có điểm trung
bình chung học tập của năm học đạt từ 5,0 trở lên;
b) Có khối lượng
các học phần bị điểm dưới 5 tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét không quá
20 đơn vị học trình;
c) Không bị kỷ
luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn hoặc bị buộc thôi học.
2. Học sinh có thể làm đơn đề
nghị nhà trường cho phép được nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong
các trường hợp sau:
a) Bị ốm đau hoặc bị tai nạn
buộc phải điều trị thời gian dài có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
b) Vì nhu cầu cá nhân. Trường
hợp này, học sinh phải học ít nhất một học kỳ ở trường và phải đạt điểm trung
bình chung các học phần tính từ đầu khóa học đến
thời điểm xét không dưới 5,0. Thời gian nghỉ
học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức tại
trường của học sinh quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Quy chế này.
Các trường hợp
nghỉ học tạm thời khi muốn được trở lại tiếp tục học tập phải gửi đơn tới Hiệu
trưởng nhà trường ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới hoặc năm học
mới.
3. Học sinh không thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 của Điều này được quyền tạm
ngừng tiến độ học tập để có thời gian củng cố kiến thức, cải thiện
kết quả học tập.
a) Học sinh
không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được quyền tạm ngừng tiến độ học để
củng cố kiến thức không quá hai năm trong toàn khoá học đối với các chương trình
có thời gian đào tạo từ ba đến bốn năm học, không quá một năm đối với các chương
trình có thời gian đào tạo từ một đến hai năm học.
b) Trong thời gian ngừng học,
học sinh phải đăng ký học lại các học phần chưa đạt yêu cầu nếu là học phần bắt
buộc; đăng ký học lại hoặc có thể đăng ký học chuyển qua học phần mới nếu là học
phần tự chọn và đảm bảo điều kiện tiên quyết theo quy định tại chương trình
khung trung cấp chuyên nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Hiệu trưởng
xem xét bố trí cho các học sinh này được học một số học phần của năm học tiếp
theo nếu họ đề nghị.
4. Học sinh bị
buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp dưới đây:
a) Có điểm trung
bình chung học tập của năm học dưới 4,0;
b) Có điểm trung
bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học dưới 4,5;
c)
Đã hết thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 4 của Quy chế này;
d) Vi phạm kỷ
luật ở mức buộc thôi học.
Nếu nhà trường
có các chương trình đào tạo ở các trình độ thấp hơn và
học sinh có nguyện vọng thì Hiệu trưởng xem xét quyết định cho những học
sinh này được chuyển sang học các chương trình đó và được bảo lưu kết quả học
tập đối với những học phần có thời lượng và nội dung tương đương, đồng thời có
kết quả điểm học phần đạt từ 5,0 trở lên khi học ở các chương trình mới. Hiệu
trưởng quyết định việc bảo lưu kết quả học tập trong từng trường hợp cụ thể.
Những trường hợp học sinh bị
buộc thôi học, nhà trường phải thông báo về địa phương (nơi học sinh có hộ khẩu
thường trú) và gia đình chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ký quyết định.
5. Hiệu trưởng quyết định
thành lập Hội đồng để xét cho học sinh được học
tiếp, nghỉ học tạm thời, tạm ngừng tiến độ học hoặc bị buộc thôi học. Số
lượng, thành phần của Hội đồng do Hiệu trưởng quy định.
Điều 6. Ưu
tiên trong đào tạo
1. Các đối tượng
được hưởng chính sách ưu tiên theo đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh
trung cấp chuyên nghiệp hiện hành được hưởng chế độ ưu tiên trong đào tạo.
2. Học sinh
thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được tạm ngừng tiến độ học không quá ba năm
trong toàn khóa học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ ba đến bốn
năm học; không quá hai năm cho toàn khoá học đối với các chương trình có
thời gian đào tạo từ một đến hai năm học.
3. Trong thời
gian tạm ngừng tiến độ học tập để học lại các học phần chưa đạt yêu cầu, học
sinh thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo vẫn được hưởng các chế độ ưu đãi của
Nhà nước.
Điều 7.
Điều kiện, thủ tục chuyển trường
1. Học
sinh được chuyển trường nếu có các điều kiện dưới
đây:
a) Trường xin chuyển đến có đào tạo ngành học mà học sinh đang theo học
ở trường xin chuyển đi và có cùng hình thức tuyển sinh;
b) Điểm thi tuyển sinh hoặc điểm xét tuyển đầu vào không thấp hơn điểm chuẩn
(thi tuyển hoặc xét tuyển) của trường chuyển đến;
c) Đã hoàn thành ít nhất một kỳ học;
d) Có đơn xin chuyển trường và được hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường
xin chuyển đến đồng ý.
2. Học sinh bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên đang trong thời gian rèn
luyện thử thách không được chuyển trường.
3. Học sinh chuyển trường được chứng nhận và bảo lưu kết quả học tập đã đạt được
ở trường cũ.
4. Thủ tục chuyển trường:
a) Học sinh xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của
nhà trường;
b) Hiệu trưởng trường có học sinh xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc không
tiếp nhận, quyết định việc học tiếp tục của học sinh như: năm học, số học phần
mà học sinh chuyển đến trường phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình
ở trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.
Chương III
ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN,
THI KẾT THÚC HỌC
PHẦN VÀ THI TỐT NGHIỆP
Điều 8. Tổ chức kỳ
thi kết thúc học phần
1. Cuối mỗi học kỳ, nhà trường
tổ chức 2 lần thi để kết thúc các học phần. Những học sinh không tham dự lần thi
thứ nhất hoặc có điểm học phần dưới 5 ở lần thi thứ nhất sẽ được dự thi lần thứ
hai. Lần thi thứ hai trong học kỳ đó được tổ chức sớm nhất là 2 tuần sau lần thi
thứ nhất.
Học sinh nghỉ học quá 20% số
tiết quy định cho mỗi học phần thì không được dự thi kết thúc học phần lần thứ
nhất. Những học sinh này sau khi tham gia học bổ sung đủ nội dung kiến thức còn
thiếu của học phần đó thì được dự thi kết thúc học phần ở lần thi thứ hai, trong
đó những học sinh nghỉ học có lý do chính đáng thì Hiệu trưởng xem xét quyết
định tính là thi lần đầu. Học sinh không tham gia học bổ sung nội dung kiến thức
còn thiếu của học phần do nghỉ học quá thời gian theo quy định mà không có lý do
chính đáng phải nhận điểm 0 để tính là điểm thi kết thúc học phần của học phần
đó.
Những học sinh nghỉ học quá
20% số tiết quy định cho mỗi học phần nói trên chỉ
còn được dự thi kết thúc học phần một lần nữa (nếu có) tại các kỳ thi kết thúc
học phần tổ chức cho học sinh lớp khác hoặc các khóa học sau.
2. Học sinh vắng mặt trong
buổi thi kết thúc học phần lần thứ nhất nếu không có lý do chính đáng thì phải
nhận điểm 0 để tính là điểm thi kết thúc học phần ở lần thi đó và chỉ được dự
thi kết thúc học phần một lần nữa do nhà trường tổ chức ở lần thi thứ hai. Nếu
vắng mặt có lý do chính đáng thì Hiệu trưởng xem xét quyết định cho dự thi khi
nhà trường tổ chức thi lần thứ hai nhưng vẫn tính là thi lần thứ nhất và còn
được dự thi một lần nữa (nếu có) tại các kỳ thi kết thúc học phần tổ chức cho
học sinh lớp khác hoặc các khóa học sau.
3. Trường hợp sau hai lần thi
mà vẫn đạt điểm dưới 5,0 thì học sinh phải đăng ký học lại học phần này và số
lần được dự thi kết thúc học phần được áp dụng như quy định tại khoản 1 Điều
này. Hiệu trưởng bố trí thời gian học lại và hoàn thành việc thi lại cho học
sinh trước khi xét điều kiện dự thi tốt nghiệp.
4. Thời gian dành cho ôn thi
mỗi học phần phụ thuộc vào số đơn vị học trình của học phần đó. Hiệu trưởng quy
định cụ thể thời gian ôn thi và thi trong kế hoạch thời gian dành cho thi ở mỗi
học kỳ. Thời gian làm bài thi kết thúc học phần đối với mỗi bài thi viết tự luận
từ 90 phút đến 120 phút, đối với mỗi bài thi trắc nghiệm từ 45 phút đến 60 phút.
Đối với các môn học đặc thù, thời gian thi kết thúc học phần do Hiệu trưởng quy
định.
Điều 9.
Đánh giá học phần
1. Tùy theo từng học phần,
điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào
các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ và điểm thi kết thúc học
phần.
Điểm kiểm tra thường xuyên là
điểm kiểm tra đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, kiểm tra thực hành hoặc kiểm tra
viết với thời gian dưới 45 phút.
Điểm kiểm tra định kỳ là điểm
kiểm tra hết chương, kiểm tra bài thực hành, thực tập hoặc từng phần chính của
học phần, thời gian từ 45 phút trở lên.
Điểm thi kết thúc học phần là
điểm thi để kết thúc học phần do nhà trường tổ chức vào cuối mỗi học kỳ.
2. Điểm học phần là trung bình
cộng của điểm thi kết thúc học phần và điểm trung bình các điểm kiểm tra.
Điểm trung bình các điểm kiểm
tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ
theo hệ số của từng loại điểm, trong đó điểm kiểm
tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2.
3. Việc lựa chọn hình thức kiểm tra, số lần kiểm tra do Hiệu trưởng quy
định và phải được công bố công khai cho học sinh biết trước khi vào học học phần
nhưng phải đảm bảo cứ từ hai đến ba đơn vị học trình của mỗi học phần phải có ít
nhất 1 điểm kiểm tra thường xuyên và 1 điểm kiểm tra định kỳ cho mỗi học sinh.
Học sinh vắng mặt trong các lần kiểm tra mà không có lý do chính đáng thì phải
nhận điểm 0 (không) ở lần kiểm tra đó.
4. Giáo viên giảng dạy trực
tiếp ra đề, tổ chức kiểm tra và chấm các bài kiểm tra của học phần.
Điều 10. Ra đề
thi, hình thức thi, chấm thi kết thúc học phần
1. Nội dung đề thi phải phù
hợp với nội dung kiến thức cơ bản của học phần đã quy định trong chương trình.
Quy trình ra đề thi kết thúc học phần do Hiệu trưởng quy định.
2. Hình thức thi kết thúc học
phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, thực hành, hoặc kết
hợp giữa các hình thức trên. Hiệu trưởng quyết định các hình thức thi thích hợp
cho từng học phần và thông báo công khai cho học sinh biết từ đầu năm học.
3. Việc chấm thi kết thúc các
học phần đối với các bài thi viết chỉ được thực hiện sau khi đã rọc phách bài
thi. Kết quả chấm thi viết phải được công bố chậm nhất là 10 ngày sau khi thi.
Hiệu trưởng quy định quy trình
chấm thi, thống nhất cách cho điểm bài thi, bảo quản và lưu giữ các bài thi viết
sau khi chấm. Thời gian lưu giữ các bài thi viết sau khi chấm ít nhất là sau khi
kết thúc khoá học.
4. Việc chấm thi vấn đáp và
chấm thi thực hành phải thực hiện theo mẫu phiếu chấm thi quy định, trong đó
tương ứng với mỗi nội dung đánh giá, giáo viên phải ghi ý kiến nhận xét, điểm
từng phần và điểm tổng vào phiếu chấm thi. Điểm thi vấn đáp được công bố sau mỗi
buổi thi khi hai giáo viên chấm thi thống nhất được điểm chấm. Hiệu trưởng quy
định nội dung, hình thức các mẫu phiếu chấm thi đối với các môn thi vấn đáp,
thực hành.
5. Các điểm thi kết thúc học
phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của hai
giáo viên chấm thi và có xác nhận của trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa. Bảng điểm
thi kết thúc học phần và điểm học phần phải được quản lý và lưu giữ tại bộ môn
và gửi về văn phòng khoa, phòng đào tạo chậm nhất là một tuần sau khi kết thúc
chấm thi học phần.
6. Học sinh được
quyền làm đơn xin phúc khảo về điểm thi kết thúc học phần đối với những môn thi
viết tự luận, thời gian xin phúc khảo sau 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi
kết thúc học phần. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức phúc khảo và công bố kết
quả phúc khảo cho học sinh.
Điều 11. Cách tính điểm kiểm
tra, điểm thi, điểm trung bình chung và xếp loại kết quả học tập
1. Điểm đánh giá bộ
phận (bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ), điểm thi kết thúc
học phần được chấm theo thang điểm 10 và làm tròn đến phần nguyên.
2. Điểm đánh giá học
phần được làm tròn đến một chữ số thập phân.
3. Điểm trung bình
chung học tập của mỗi học kỳ, mỗi năm học, khoá học là trung bình cộng các điểm
học phần trong mỗi học kỳ, mỗi năm học và cả khoá học theo hệ số của từng học
phần và được lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn.
Hệ số của học phần
tùy thuộc số học trình của mỗi học phần. Mỗi đơn vị học trình tương ứng với một
hệ số.
4. Điểm học phần,
điểm trung bình chung học tập để xét cấp học bổng, xét khen thưởng cho học sinh
chỉ được tính kết quả điểm thi kết thúc học phần lần thứ nhất. Điểm học phần và
điểm trung bình chung học tập để xét học sinh được học tiếp, tạm ngừng tiến độ
học, bị buộc thôi học và xét tốt nghiệp được tính theo điểm cao nhất trong các
lần thi kết thúc học phần.
5. Xếp loại kết quả
học tập:
a) Điểm trung bình
chung học tập là căn cứ để xếp loại học tập của học sinh, cụ thể:
- Loại Xuất sắc: từ 9,0 đến 10
- Loại Giỏi: từ 8,0 đến 8,9
- Loại Khá: từ 7,0 đến 7,9
- Loại Trung bình khá: từ 6,0 đến 6,9
- Loại Trung bình: từ 5,0 đến 5,9
- Loại Yếu: từ 4,0 đến 4,9
- Loại Kém: dưới 4,0
b) Học sinh có điểm trung bình chung học tập xếp từ loại khá trở lên bị
hạ xuống một bậc nếu có từ 20% trở lên số học phần có điểm dưới 5,0 ở lần thi
thứ nhất.
Điều 12. Điều kiện dự thi tốt nghiệp
1. Học sinh được dự thi tốt nghiệp nếu có các
điều kiện sau đây:ine-height: 125%; font-family: "Arial","sans-serif"; font-weight: normal;">
a) Đã tích lũy đủ số
học phần quy định cho chương trình đào tạo, không còn học phần bị điểm dưới 5,0;
b) Không đang trong
thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc đang trong
thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tính ở thời điểm xét điều kiện dự thi
tốt nghiệp.
2. Học sinh không
được dự thi tốt nghiệp do không đảm bảo điều kiện quy định tại điểm a, khoản 1
của Điều này, nếu có điểm trung bình chung học tập của năm học cuối khoá không
nhỏ hơn 4.0, điểm trung bình chung học tập toàn khoá không nhỏ hơn 4.5 và thời
gian học tập tại trường của học sinh vẫn đảm bảo theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 4 của quy chế này thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho học sinh được
học lại các học phần chưa đạt yêu cầu rồi xét điều kiện dự thi tốt nghiệp. Nếu
học sinh đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp thì được dự thi trong các kỳ thi tốt
nghiệp tiếp sau. Thời gian và kế hoạch học lại, xét điều kiện dự thi tốt nghiệp
và thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng quyết định.
3. Trước khi tổ chức
thi tốt nghiệp, Hiệu trưởng thành lập hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp
cho học sinh cuối khóa. Thành phần, số lượng của hội đồng do Hiệu trưởng quy
định.
Điều 13.
Các môn thi tốt nghiệp
1. Môn thi tốt
nghiệp bao gồm: Chính trị, Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp, Thực hành nghề
nghiệp.
2. Đối với hệ đào
tạo mà đối tượng tuyển sinh là học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở thì ngoài ba
môn thi tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, học sinh phải thi thêm ba môn
văn hóa. Hiệu trưởng nhà trường quy định các môn thi, thời gian tổ chức thi các
môn văn hóa và thông báo công khai từ đầu khóa học.
3. Nội dung các môn
thi tốt nghiệp:
a) Nội dung thi tốt
nghiệp môn chính trị là những kiến thức trong nội dung chương trình môn chính
trị theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Nội dung thi tốt
nghiệp môn lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp là những kiến thức được tổng hợp từ
một số học phần bắt buộc thuộc phần kiến thức cơ sở và chuyên môn trong chương
trình đào tạo;
c) Nội dung thi tốt
nghiệp môn thực hành nghề nghiệp là những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cơ bản,
chuyên sâu được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc phần kỹ năng chuyên
môn trong chương trình đào tạo;
d) Nội dung thi tốt
nghiệp các môn văn hóa là những kiến thức cơ bản được tổng hợp từ một số học
phần bắt buộc thuộc phần kiến thức các môn văn hóa trong chương trình theo quy
định.
4. Hiệu trưởng quy
định cụ thể nội dung và khối lượng (tính bằng đơn vị học trình) của các nội dung
ôn tập, thời gian ôn tập, thời gian thi đối với từng môn thi tốt nghiệp phù hợp
với chương trình đào tạo và công bố vào đầu học kỳ cuối cùng của khoá học.
Điều 14.
Hội đồng thi tốt nghiệp
1. Trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là hai tuần, Hiệu trưởng phải
lập xong kế hoạch tổ chức thi tốt nghiệp, quyết định thành lập hội đồng thi tốt
nghiệp và gửi báo cáo kèm theo quyết định nói trên cho cơ quan quản lý trường,
sở giáo dục và đào tạo địa phương.
2. Thành phần của
hội đồng thi tốt nghiệp bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng
là Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo ;
b) Phó chủ tịch hội
đồng là phó Hiệu trưởng hoặc trưởng phòng đào tạo;
c) Ủy viên thư ký là
trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng đào tạo;
d) Các ủy viên gồm
các trưởng khoa, trưởng phòng, tổ trưởng bộ môn và các thành phần khác do Hiệu
trưởng quyết định.
3. Nhiệm vụ của Hội
đồng thi tốt nghiệp:
a) Giúp Hiệu trưởng
tổ chức, chỉ đạo kỳ thi tốt nghiệp theo các quy định tại Quy chế này và kế hoạch
của Hiệu trưởng;
b) Quyết định thành
lập các ban giúp việc cho hội đồng thi tốt nghiệp, gồm ban thư ký, ban đề thi,
ban coi thi, ban chấm thi. Các ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch
Hội đồng thi tốt nghiệp.
- Ban thư ký do ủy
viên thư ký hội đồng làm trưởng ban;
- Ban đề thi do chủ
tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm làm trưởng ban. Ban đề thi gồm các
tiểu ban, mỗi môn thi do một tiểu ban phụ trách. Số lượng mỗi tiểu ban không quá
3 người, trong đó có một người làm trưởng tiểu ban;
- Ban coi thi do chủ
tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm làm trưởng ban;
- Ban chấm thi do
chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm làm trưởng ban. Ban chấm thi gồm
các tiểu ban, mỗi tiểu ban phụ trách chấm một môn thi tốt nghiệp. Số lượng người
trong mỗi tiểu ban tùy theo số lượng bài thi của môn thi và Chủ tịch hội đồng
thi tốt nghiệp quyết định. Mỗi tiểu ban có tối thiểu 3 người, trong đó có một
người làm trưởng tiểu ban;
c) Phân công tổ chức
và theo dõi kỳ thi, bảo đảm thực hiện nội quy và xử lý các trường hợp vi phạm
nội quy theo
quy định tại Điều 20 của Quy chế
này.
d) Xét duyệt kết quả
thi tốt nghiệp và giải quyết các đơn khiếu nại (nếu có); trình Hiệu trưởng danh
sách học sinh được công nhận tốt nghiệp, danh sách học sinh không được công nhận
tốt nghiệp.
đ) Thực hiện các
nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Hiệu trưởng.
4. Thường trực hội
đồng thi tốt nghiệp gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và ủy viên thư ký.
Thường trực hội đồng có các nhiệm vụ sau:
a) Chuẩn bị các hồ
sơ, tài liệu cần thiết cho các phiên họp toàn thể hội đồng;
b) Giải quyết các
công việc giữa hai kỳ họp của hội đồng theo đúng quy chế, và báo cáo kết quả
công việc với hội đồng trong phiên họp tiếp theo;
c) Tập hợp và phân
loại kết quả thi tốt nghiệp và trình bày trước hội đồng để xét công nhận tốt
nghiệp.
5. Hội đồng phải có
lịch họp toàn thể trong thời gian chỉ đạo và tổ chức kỳ thi, quy định rõ nội
dung từng phiên họp, mỗi phiên họp đều phải có biên bản. Các kiến nghị của hội
đồng và biên bản trong các phiên họp đều phải có chữ ký của chủ tịch hội đồng và
ủy viên thư ký để trình Hiệu trưởng.
6. Tổ
chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thi tốt nghiệp do
chủ tịch hội đồng quy định.
Điều 15.
Coi thi tốt nghiệp
1. Hội đồng thi tốt
nghiệp xây dựng kế hoạch và tổ chức phương án coi thi, chuẩn bị chu đáo mọi điều
kiện cho công tác coi thi, đảm bảo sự quản lý chặt chẽ, nghiêm túc ở tất cả các
khâu trong quá trình coi thi.
2. Phổ biến nội quy
thi đến từng cán bộ coi thi và thí sinh dự thi. Niêm yết đầy đủ, công khai những
thông tin cần thiết về thi tốt nghiệp.
3. Đảm bảo mỗi phòng
thi phải có hai cán bộ coi thi. Tùy điều kiện về phòng thi, bố trí số lượng cán
bộ giám sát phòng thi cho phù hợp đồng thời đảm bảo được yêu cầu của nhiệm vụ
coi thi.
Điều 16.
Chấm thi tốt nghiệp
1. Thang điểm chấm thi tốt nghiệp là thang điểm 10, các ý nhỏ được chấm
đến 0.25 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ là 0.25 thì quy tròn thành 0.5, có
điểm lẻ là 0.75 thì quy tròn là 1.0. Nếu chấm theo thang điểm khác với thang
điểm 10 thì sau khi chấm xong phải quy đổi về thang điểm 10. Việc quy đổi phải
được Hiệu trưởng quyết định và thông báo công khai từ trước khi chấm thi.
2. Hiệu trưởng quy
định quy trình chấm thi theo nguyên tắc:
a) Tất cả các bài
thi viết phải được rọc phách trước khi chấm;
b) Chấm thi viết (tự
luận) phải do hai giáo viên thực hiện theo quy trình chấm hai vòng độc lập, sau
đó thống nhất kết quả chấm cho từng bài thi;
c) Chấm thi vấn đáp
và thực hành phải đảm bảo có hai giáo viên tham gia đối với mỗi bài thi. Sau khi
chấm phải thống nhất điểm từng bài thi. Trường hợp hai người chấm không thống
nhất được điểm bài thi phải lập biên bản báo cáo với trưởng tiểu ban, trưởng ban
chấm thi quyết định biện pháp xử lý.
3. Học sinh có quyền
làm đơn xin phúc khảo về điểm thi tốt nghiệp đối với những môn thi viết tự luận,
thời gian xin phúc khảo sau 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi tốt nghiệp.
Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức phúc khảo và công bố kết quả phúc khảo cho
học sinh.
Trường hợp có đơn
xin phúc khảo thì việc tổ chức chấm phúc khảo phải tiến hành quy trình chấm phúc
khảo theo quy định của Quy chế tuyển sinh trung cấp
chuyên nghiệp hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Chương
IV
ĐIỀU
KIỆN CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP,
XẾP LOẠI
VÀ CẤP BẲNG TỐT NGHIỆP
Điều 17.
Điều kiện công nhận tốt nghiệp
1. Những học sinh có
các điều kiện sau thì được công nhận tốt nghiệp:
a) Điểm trung bình
các môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN)
đạt từ 5,0 trở lên (Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp là trung bình cộng
các điểm thi tốt nghiệp);
b) Tối đa chỉ một
môn thi tốt nghiệp có điểm thi dưới 5,0 nhưng không được thấp hơn 4,5;
c) Cho đến thời điểm
xét công nhận tốt nghiệp, học sinh không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc
không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập trở lên.
2. Căn cứ đề nghị
của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho
những học sinh đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Những học sinh
không đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp do không đạt các yêu cầu về điểm thi tốt
nghiệp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này hoặc vì lý do đặc biệt không dự
thi đủ các môn học, được nhà trường tổ chức thi lại những môn chưa đạt yêu cầu
trong thời gian từ 3 đến 6 tháng kể từ ngày trường công bố kết quả thi tốt
nghiệp. Nội dung thi, hình thức thi, ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi, xét và
công nhận tốt nghiệp cho những học sinh này được thực hiện như kỳ thi tốt nghiệp
chính thức và do Hiệu trưởng quy định.
4. Những học sinh không đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp do bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập trở lên, tính đến
thời điểm xét công nhận tốt nghiệp thì hoãn công nhận tốt nghiệp. Tuỳ theo mức
độ vi phạm, thời gian hoãn công nhận tốt nghiệp ít nhất từ 6 tháng trở lên và do
Hiệu trưởng quyết định. Trong khoảng thời gian đó, nếu học sinh được chính quyền
địa phương nơi cư trú và cơ quan, tổ chức nơi làm việc (nếu có) xác nhận có ý
thức tu dưỡng rèn luyện tốt thì được xét công nhận tốt nghiệp.
Điều 18.
Xếp loại tốt nghiệp
1. Điểm
xếp loại tốt nghiệp (ĐXLTN
) là trung bình cộng của điểm trung bình chung toàn khóa (ĐTBCTK) và
điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN).
Điểm xếp
loại tốt nghiệp lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn.
2. Xếp
loại tốt nghiệp được thực hiện như sau:
|
STT
|
Điểm xếp loại tốt nghiệp
|
Xếp loại tốt nghiệp
|
|
1
|
Từ 9,0 đến 10 điểm
|
Xuất sắc
|
|
2
|
Từ 8,0 đến 8,9 điểm
|
Giỏi
|
|
3
|
Từ 7,0 đến 7,9 điểm
|
Khá
|
|
4
|
Từ 6,0 đến 6,9 điểm
|
Trung bình khá
|
|
5
|
Từ 5,0 đến 5,9 điểm
|
Trung bình
|
3. Những học sinh xếp loại tốt nghiệp từ loại khá trở lên sẽ bị giảm đi
một mức nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Có tổng số học trình của các học phần phải thi lại vượt quá 10% so với
tổng số đơn vị học trình quy định cho toàn khoá học;
b) Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở lên.
4. Những học sinh thi lại tốt
nghiệp nếu đạt yêu cầu chỉ được xếp loại trung bình.
Điều 19. Cấp bằng tốt nghiệp, quản lý và lưu trữ hồ sơ tốt
nghiệp
1. Bằng tốt nghiệp
trung cấp chuyên nghiệp được cấp theo ngành đào tạo. Bằng tốt nghiệp chỉ được
cấp cho học sinh khi đã ghi đầy đủ, chính xác các nội dung trên phôi bằng theo
quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Học
sinh chưa tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các học phần đã
học trong chương trình đào tạo của trường.
3. Hiệu
trưởng chịu trách nhiệm tổ chức lễ trao bằng tốt nghiệp cho học sinh được công
nhận tốt nghiệp. Lễ trao bằng tốt nghiệp được tổ chức chậm nhất sau 30 ngày kể
từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp.
4. Hiệu
trưởng chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp, gửi quyết định kèm
theo danh sách công nhận tốt nghiệp về cơ quan quản lý trường và Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Thời gian gửi chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày ký quyết định công
nhận tốt nghiệp.
5. Hồ sơ
lưu trữ bao gồm:
a) Quyết định công nhận tốt nghiệp;
b) Danh sách học sinh dự thi tốt nghiệp (những học sinh chưa tốt nghiệp
từ các khoá trước về dự thi lại thì lập thành danh sách riêng);
c) Danh sách học sinh không được dự thi tốt nghiệp ;
d) Danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp và xếp loại tốt nghiệp,
trong đó có các cột ghi kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp, điểm trung bình
chung toàn khóa (ĐTBCTK),
điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN) và điểm xếp loại tốt nghiệp (ĐXLTN );
đ) Danh sách học sinh chưa tốt nghiệp (kể cả hoãn công nhận tốt nghiệp);
Các tài liệu quy định tại khoản 5 Điều này phải được lưu trữ, bảo quản
theo quy định hiện hành.
Chương V
XỬ LÝ VI
PHẠM
Điều 20.
Xử lý kỷ luật đối với học sinh vi phạm các quy định về thi, kiểm tra
1. Trong khi kiểm
tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp (sau
đây gọi tắt là thi, kiểm tra) nếu vi phạm quy chế, học sinh sẽ bị xử lý kỷ luật
đối với từng học phần đã vi phạm.
2. Học sinh thi hộ
hoặc nhờ người thi hộ sẽ bị đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm
lần thứ nhất và bị buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.
3. Trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với
học sinh vi phạm như sau:
a) Khiển
trách và cho tiếp tục làm bài nhưng trừ 25% điểm bài thi hoặc bài kiểm tra.
b) Cảnh cáo và cho tiếp tục làm bài nhưng trừ 50% điểm bài thi hoặc bài
kiểm tra.
c) Đình chỉ làm bài thi, bài kiểm tra và bài thi, bài kiểm tra buổi đó phải nhận điểm 0.
d) Riêng đối với thi tốt nghiệp, ngoài các hình thức xử lý nêu trên, tuỳ
theo mức độ vị phạm có thể xử lý ở mức đình chỉ thi đối với môn thi đã vi phạm
và các môn thi còn lại. Những môn thi bị đình chỉ đều phải nhận điểm 0.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bành Tiến Long
>> Tải về Quy chế 40 <<